Trang nhất » Thông Tin Nhà Trường » Các Tổ Chuyên Môn » Địa - Sử - CD - QP

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 13

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 12


Hôm nayHôm nay : 597

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 13076

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 4642269

Các Trang Thông Dụng

Trang Chủ
Thống Kê
Trường Học Trực Tuyến
Thời Khóa Biểu
Website cũ
Bộ Giáo Dục
violympic
IOE
Mail Sở

Chuyên đề: Văn Hóa Cổ Đại (Sử 10)

Thứ hai - 19/09/2016 05:19
Lô Gô Trường

Lô Gô Trường

- Học sinh hiểu được: Những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây, những đóng góp của nó đối với nền văn minh nhân loại. - Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương Đông, trong đó có Việt Nam. Đánh giá đúng vị trí của văn hóa cổ đại trong sự phát triển của nền văn minh nhân loại. - Giúp học sinh: Phân tích, so sánh, nhận xét đánh giá những thành tựu về văn hóa.

 

 

Tuần    Tiết 5 – 6 . Bài 3 & 4:   

CHUYÊN ĐỀ VĂN HÓA CỔ ĐẠI

 

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:  Giáo viên cần giúp học sinh hiểu được

- Những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây, những đóng góp của nó đối với nền văn minh nhân loại.

2. Giáo dục tư tưởng

Thông qua bài học bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương Đông, trong đó có Việt Nam.

Đánh giá đúng vị trí của văn hóa cổ đại trong sự phát triển của nền văn minh nhân loại.

3. Kỹ năng

        - Phân tích, so sánh, nhận xét đánh giá những thành tựu về văn hóa.

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

 - Bản đồ các quốc gia cổ đại cổ đại phương Đông và phương Tây. Bản đồ thế giới hiện nay.

      - Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại Phương Đông và phương Tây  để minh hoạ, sách Những nền văn minh thế giới..

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1.Ổn định(1p/tiết). Kiểm tra việc chuẩn bị tranh ảnh, đồ dùng học tập

2. Bài cũ (10p/tiết)

- Tiết 1: Trình bày những hiều biết của em về thể chế dân chủ cổ đại phương Tây và bản chất của nó. So sánh với chế độ chuyên chế cổ đại phương Đông.

- Tiết 2: Những thành tựu văn hóa đạt được của cư dân cổ đại phương Đông    

3. Giới thiệu chuyên đề (1p/tiết).

- Mục đích chuyên đề:  Nhằm để cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức toàn diện, một cái nhìn khách quan về những thành tựu của văn hóa cổ đại phương Đông và phương Tây, từ đó giúp các em có thể đánh giá được vị trí, những đóng góp to lớn của cư dân cổ đại đối với tiến trình phát triển của nền văn minh nhân loại.

- Nội dung chuyên đề :

I. Văn hóa cổ đại phương Đông. (tiết 1)

1. Sự ra đời của Lịch pháp và Thiên văn học

2. Chữ viết

3. Toán học

4. Kiến trúc

II. Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma (tiết 2)

1. Lịch và chữ viết

2. Sự ra đời của khoa học

3. Văn học

4. Nghệ thuật

4. Tổ chức các hoạt động trên lớp (30p/tiết)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thời gian

Hoạt động dạy – học của thầy và trò

Chuẩn kiến thức

 

 

Tiết 1

 

 

8 ph

 

 

 

 

 

 

 

 

6 ph

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8p

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8p

 

Hoạt động 1 : Cá nhân và cả lớp

Câu hỏi : Cách tính lịch sử của cư dân phương Đông ? Tại sao 2 ngành lịch và thiên văn lại ra đời sớm ở phương Đông ? ý nghĩa tác dụng

®HS theo dõi SGK và trả lời.

®GV nhận xét và chốt ý:

- Để cày cấy đúng thời vụ, người nông dân đều phải « trông trời, trông đất ». Họ quan sát sự chuyển động của mặt trời, mặt trăng. Nông lịch : năm có 365 ngày và 12 tháng

( cư dân sông Nin dựa vào mực nước sông lên xuống à 2 mùa : mùa mưa và mùa khô).Con người đã vươn tầm mắt tới trời, đất, trăng ...vì mục đích làm ruộng của mình à 2 ngành thiên văn và phép tính lịch ra đời.

Hoạt động 2 : Cá nhân và cả lớp

Gv : Vì sao chữ viết ra đời ? Tác dụng của nó ?

®HS theo dõi SGK và trả lời.

®GV nhận xét và chốt ý:

- Chữ viết ra đời do xã hội ngày càng phát triển, các mối quan hệ phong phú đa dạng. Chữ viết xuất hiện vào thiên niên kỷ IV TCN, sớm nhất là ở Ai Cập và Lưỡng Hà.

* Tác dụng của chữ viết Đây là phát minh lớn quan trọng,  là biểu hiện đầu tiên và cơ bản  của văn minh loài người. Nhờ nó mà chúng ta hiểu được phần nào lịch sử thế giới cổ đại

Hoạt động 3 : Cá nhân và cả lớp

Gv : Nguyên nhân ra đời của toán học ? Những thành tựu của toán học phương Đông và tác dụng của các thành tựu đó ?

®HS theo dõi SGK và trả lời.

®GV nhận xét và chốt ý:

- Do nhu cầu tính diện tích ruộng đất, tính toán vật liệu…à toán học ra đời. Người Ai Cập giỏi về tính hình học : diện tích tam giác, hình tháng, số Pi. Người Lưỡng Hà giỏi về số học : nhân, chia… Người Ấn Độ phát minh ra số 0.

 

 

 

 

Hoạt động 4 : Cá nhân và cả lớp

Gv : Giới thiệu những công trình kiến trúc cổ đại phương Đông ? Những công trình nào còn tồn tại đến ngày nay ?

®HS theo dõi SGK và trả lời.

®GV nhận xét và chốt ý:

- Do uy quyền của các hoàng đế, chiến tranh giữa các nước... nhiều công trình kiến trúc đồ sộ ra đời : Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý Trường Thành ở Trung Quốc...Hiện nay vẫn tồn tại 1 số công trình như : Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lí trường thành, thành Babilon.

Giáo viên : Đi sâu giới thiệu và công trình kiến trúc nổi tiếng còn lưu giữ đến ngày nay

Ý nghĩa của các công trình kiến trúc trên?

 

I. Văn hoá cổ đại phương Đông

1. Sự ra đời của lịch và thiên văn :

- Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp.

- Nông lịch : có 365 ngày/năm, được chia thành 12 tháng, tuần, ngày, mùa.

=> Việc tính lịch chỉ đúng tương đối, nhưng nông lịch có ngay tác dụng đối với việc gieo trồng.

- Biết đo thời gian bằng ánh sáng Mặt Trời ; 24h/ngày .

2. Chữ viết

- Nguyên nhân ra đời chữ viết :  Do nhu cầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm mà chữ viết sớm hình thành từ thiên niên kỷ thứ IV TCN.

- Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó là tượng ý và tượng thanh.

- Nguyên liệu để viết : giấy Papirut, đất sét, xương thú, mai rùa, thẻ tre, lụa.

 

 

 

 

 

 

 

3. Toán học

 - Nguyên nhân ra đời : Do nhu cầu tính lại ruộng đất, nhu cầu xây dựng, tính toán,... toán học ra đời.

- Thành tựu : phát minh ra hệ đếm thập phân, hệ đếm 60 ; các chữ số từ 1 đến 9;  biết các phép cộng trừ, nhân, chia ; tính được diện tích hình tròn, hình tam giác, thể tích hình cầu, tính được số pi bằng 3,16 ... phát minh ra số 0 của cư dân Ấn Độ.

 - Giá trị : là những phát minh quan trọng, có ảnh hưởng đến thành tựu văn minh nhân loại.

 

4. Kiến trúc

- Do uy quyền của các nhà vua mà hàng loạt các công trình kiến trúc được xây dựng.

- Các công trình kiến trúc nổi tiếng : Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Babilon, Vạn lí trường thành…

- Giá trị : Sức lao động và tài năng sáng tạo của con người. Đóng góp vào kho tàng văn hoá kỳ diệu của nhân loại.

 

 

Tiết 2

 

Thời gian

Các hoạt động dạy – học của thầy và trò

Chuẩn kiến thức

 

 

 

 

2p

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7 p

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7 p

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7 p

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7 p

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5p

 

 

 

 

 

 

 Hoạt động 1 : Nhóm

Gv : Trong thời kì chế độ chiếm nô tồn tại dựa trên sự tiến bộ phát triển cao của nền kinh tế công thương mà Cư dân địa Trung Hải ( Hy Lạp Rô Ma ) đã sáng tạo được 1 nền văn hoá phát triển cao với những giá trị kì diệu.

Gv chia cả lớp thành 4 nhóm với 4 yêu cầu khác nhau cho mỗi nhóm.

Nhóm 1: Trình bày những thành tựu đạt được về lịch và chữ viết của các quốc gia cổ đại phương Tây.

Nhóm 2: Trình bày những thành tựu đạt được về khoa học của các quốc gia cổ đại phương Tây. Tại sao nói những hiểu biết về khoa học đến đây mới thực sự trở thành khoa học.

Nhóm 3: Trình bày những thành tựu đạt được về văn học của các quốc gia cổ đại phương Tây và giá trị nội dung của các tác phẩm đó.

Nhóm 4: Trình bày những thành tựu đạt được về nghệ thuật của các quốc gia cổ đại phương Tây. Giá trị nghệ thuật Hi Lạp được biểu hiện như thế nào.

Hs làm việc với nhau sau đó cử đại diện trình bày (mỗi nhóm có 3 phút để trình bày)

Giáo viên nhận xét và bổ sung:

- Nội dung Lịch và chữ viết:

Liên hệ và yêu cầu học sinh nhắc lại lịch phương Đông.

  -  (1 năm 365 và ¼ ngày, định ra 1 tháng 30,31 ngày, tháng 2 có 28 ngày), gần với hiểu biết ngày nay.

 - Việc tính lịch chính xác hơn không phải đơn giản về mặt khoa học mà là quá trình nắm được chu trình vận động của trái đất quanh mặt trời.

Câu hỏi :

- Những hiểu biết của cư dân Địa Trung Hải về lịch và chữ viết ? So với cư dân cổ đại phương Đông có gì tiến bộ hơn ?

( có thể do hoạt động buôn bán trên biển, xa nhà, nhu cầu ghi chép ngắn gọn làm xuất hiện hệ thống chữ cái dễ đọc, dễ viết hơn)

- Ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết.

Nhóm 2: Về sự ra đời của khoa học:

-  Tại sao nói : « khoa học đã có từ lâu, nhưng đến Hy lạp, Rôma khoa học mới thực sự trở thành khoa học » ?

Vì: độ chính xác của khoa học đạt tới trình độ khái quát thành định lý, lý thuyết và nó được thực hiện bởi các nhà khoa học có tên tuổi, đặt nền móng cho nền khoa học.

Giáo viên : giới thiệu 4 lĩnh vực khoa học – Toán, lý, sử, địa.

 - Có thể kể câu chuyện về nhà bác học Acsimet.

 

Nhóm 3: Nội dung Văn học:

+ Sau bản anh hùng ca nổi tiếng Hô-me-rơ và I-li-át và Ô đi-xê , Hy lạp Rô Ma đã xuất hiện nhiều nhà văn có tên tuổi với những tác phẩm còn nguyên giá trị độc đáo.

+ Những vở kịch nổi tiếng : Prô-mê-tê bị xiềng, ơ- đíp làm vua...

+ Giá trị nghệ thuật của các vở kịch và thơ: Ca ngợi cái đẹp, cái thiện và tính nhân đạo sâu sắc.

 

Nhóm 4: Nội dung Nghệ thuật:

Gv sử dụng các bức tranh đã yêu cầu học sinh chuẩn bị trước để hs quan sát.

 

 

 

 

Kết luận :

- Văn hóa cổ đại hi Lạp và Rô ma phát triển cao, đạt đến trình độ khái quát hóa và trừu tượng hóa. Có ảnh hưởng sâu rộng và lâu dài tới quá trình phát triển của lịch sử văn minh nhân loại.

- Nguyên nhân phát triển : do sự phát triển cao của nền kinh tế công thương nghiệp ; việc bốc lột sức lao động của nô lệ, giải phóng giai cấp chủ nô khỏi lao động tay chân ; sự giao lưu và tiếp thu thành tựu của văn hóa phương Đông.

II. Văn hoá cổ đại Hy lạp, Rôma

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Lịch và chữ viết:

a. Lịch:

 - Cư dân Địa Trung Hải đã sáng tạo ra Dương lịch: năm có 365 + ¼ ngày, rất gần với hiểu biết ngày nay.

 

b. Chữ viết:

- Phát minh ra hệ thống chữ cái A,B,C…lúc đầu có 20 chữ sau đó 26, trở thành hệ thống hoàn chỉnh như ngày nay.

 - Với cách ghép linh hoạt và ngữ pháp chặt chẽ. Họ có thể thể hiện mọi kết quả tư duy khoa học , văn, thơ…

=> Ý nghĩa: Việc phát minh ra chữ viết là cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải cho nền văn minh nhân loại.

- Hệ thống “số La Mã” mà ngày nay ta thường dùng để đánh số các đề mục lớn.

 

2. Sự ra đời của khoa học:

- Những thành tựu khoa học : Toán, lý, sử, địa lý.

- Đến thời Hy lạp, Rôma khoa học mới thực sự trở thành khoa học. Vì: độ chính xác của khoa học đạt tới trình độ khái quát thành định lý, lý thuyết và nó được thực hiện bởi các nhà khoa học có tên tuổi, đặt nền móng cho nền khoa học.

- Các nhà khoa học nổi tiếng: Ta-lét, Pi-ta-go, Ac-si-met, Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít, Ta-xít…

 

 

 

3. Văn học: văn học viết phát triển cao, hình thành các thể loại văn học: tiểu thuyết, thơ trữ tình, bi kịch, hài kich.

- Chủ yếu là biên kịch (kịch kèm theo hát): sách hiếm, nhiều người chưa biết chữ, diễn kịch thường dễ hiểu, hấp dẫn hơn.

- Một số nhà viết kịch, nhà thơ tiêu biểu như Sô phốc, Ê – sin, Lu-cre-xơ, Viếc -gin …

- Giá trị nghệ thuật của các vở kịch và thơ: Ca ngợi cái đẹp, cái thiện và tính nhân đạo sâu sắc.

 

4. Nghệ thuật

- Nghệ thuật đạt đến trình độ hoàn mĩ, đậm tính hiện thực và tính dân tộc

- Kiến trúc: một số công trình tiêu biểu như đền Pác-tê-nông, đấu trường Cô-li-dê

- Điêu khắc: Một số tác phẩm tiêu biểu: tượng Thần Vệ nữ Mi-lô, tượng Người lực sĩ ném đĩa, thần Dớt …).

 

 

           

 

5.  Củng cố:  (2 phút/tiết)

            Tiết 1 :

                        - Một số thành tựu của văn hóa cổ đại phương Đông.

            Tiết 2 :

            - Thành tựu văn hoá cổ đại Hy Lạp Rô Ma. Giá trị của nó đến ngày nay 

5. Bài tập và dặn dò về nhà. (1 phút/tiết)

Tiết 1 :

- Học và trả lời các câu hỏi 1 và 2 trong sách giáo khoa trang 27.

- Đọc trước thành tựu văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma ; chuẩn bị tranh ảnh có liên quan.

Tiết 2 :

- Học bài cũ

- Chuẩn bị bài mới

            + Tổ chức bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần – Hán như thế nào?

            + Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến?

            + Những thành tựu văn hóa Trung Quốc dưới thời Tần, Hán.

 

PHẦN RÚT KINH NGHIỆM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Giới thiệu về Trường THPT Nguyễn Khuyến

Trường THPT Nguyễn Khuyến (ảnh) Địa chỉ: Nguyễn Huệ, Khóm 1, Phường 1, TX. Vĩnh ChâuSố điện thoại: 02993 861 143Email: thptnguyenkhuyen @soctrang.edu.vnWeb site: thptnguyenkhuyen.edu.vnHiệu Trưởng: Phạm Thị Cẩm TúPhó Hiệu trưởng: Nguyễn ChiếnPhó Hiệu trưởng: Huỳnh...

Thành Viên Đăng Bài

Các Trang Thông Dụng

Thủ tục hành chánh
Cải cách hành chính
Tìm hiểu lịch sử quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào
Một thời để nhớ
Trắc nghiệm Online
Video Nguyễn Khuyến
Tỉnh Đoàn Sóc Trăng
Biển Đảo

Đăng nhập thành viên