Trang nhất » Thông Tin Nhà Trường » Các Tổ Chuyên Môn » Địa - Sử - CD - QP

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 11


Hôm nayHôm nay : 711

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 13190

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 4642383

Các Trang Thông Dụng

Trang Chủ
Thống Kê
Trường Học Trực Tuyến
Thời Khóa Biểu
Website cũ
Bộ Giáo Dục
violympic
IOE
Mail Sở

CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 10

Thứ sáu - 19/01/2018 03:53
Chủ đề dân cư khối 10 được thực hiện dạy trên lớp với số lượng là 4 tiết. Được giáo viên dạy trong 2 tuần tại lớp 10A1 với sự tham dự của nhiều thầy cô trong tổ. Thông qua chuyên đề này sẽ nắm khái quát đơược tình hình gia tăng dân số, một số chỉ số xã hội, cách tính cũng như sự phân bố dân cư như thế nào trên thế giới. Qua đó HS sẽ nhận thức được một cách khách quan về bài học và các bộ môn liên quan.
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 10

CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 10

CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA LÍ DÂN CƯ

                                                                            4 TIẾT

 

 

Trường THPT Nguyễn Khuyến

Giáo viên tham gia thảo luận:

1.      Nguyễn Thị Tuyết Linh

2.      Nguyễn thị Ngọc Quyền

3.      Lâm Bảo Thu

GV thực hiện giảng dạy: Lâm Bảo Thu

I. xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học

            Kiến thức về địa lí dân cư là một trong những vấn đề mang tính toàn cầu đã được giáo viên giảng dạy cho học sinh THPT. Đối với vấn đề dân cư sẽ truyền tải đến học sinh về tình hình phát triển dân số của thế giới, thể hiện được tỉ suất sinh thô và tử thô, tỉ lệ gia tăng tự nhiên, sự phân bố dân cư, ảnh hưởng của đô thị hóa đến xã hội của thế giới hiện nay. Với chuyên đề này sẽ thể hiện trên lớp 4 tiết, thông qua 4 tiết này cũng giúp cho học sinh kĩ năng tính toán về tỉ suất sinh, tỉ suất tử và gia tăng dân số. Bên cạnh đó sẽ thấy được những ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực của vấn đề đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Qua chuyên đề này giúp cho học sinh nhận thức được nhiều vấn đề xã hội, nhằm góp phần nhận thức và phát triển năng lực của học sinh trong môi trường giáo dục như hiện nay.

II. Nội dung chuyên đề.

1.Dân số và sự gia tăng dân số

- Tình hình phát triển dân số thế giới

- Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên.

- Xuất cư, nhập cư, gia tăng cơ học

2. Cơ cấu dân số

-  Cơ cấu sinh học: cơ cấu dân số theo độ tuổi, cơ cấu dân số theo giới

-  Cơ cấu xã hội: cơ cấu dân số theo độ tuổi lao động, cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa

3. Phân bố dân cư, các loại hình quần cư và đô thị hóa

+ Phân bố dân cư

- Khái niệm

- Đặc điểm phân bố dân cư theo không gian và thời gian

- Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư

- Các loại hình quần cư

+ Đô thị hóa

- Đặc điểm

- Tác động tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hóa

III. Tổ chức dạy học theo chuyên đề.

1. Mục tiêu

a. Về kiến thức.

   - Hiểu được dân số thế giới luôn luôn biến động, nguyên nhân chính là do sinh đẻ và tử vong.

   - Phân biệt được các tỉ suất sinh, tử, gia tăng cơ học và gia tăng thực tế.

   - Biết cách tính tỉ suất sinh, tử và tỉ suất gia tăng tự nhiên

   - Hiểu và phân biệt các loại cơ cấu dân số theo tuổi, theo giới, cơ cấu dân số theo lao động và trình độ văn hóa.

   - Nhận biết được ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển dân số và phát triển KT-XH.

   - Biết cách phân chia dân số theo nhóm tuổi và cách biểu hiện tháp tuổi.

   - Hiểu được khái niệm phân bố dân cư, đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư.

   - Hiểu được bản chất và đặc điểm của đô thị hoá và ảnh hưởng của đô thị hoá tới sự phát triển kinh tế - xã hội.

   - Biết cách tính mật độ dân số, xác định các thành phố lớn trên bản đồ.

b. Kĩ năng

   - Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích biểu đồ, bản đồ, bảng số liệu về tỉ suất sinh, tử và gia tăng tự nhiên.

   - Nâng cao kĩ năng thảo luận, hợp tác theo nhóm.  

   - Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ nói chung và biểu đồ tháp tuổi nói riêng

   - Rèn luyện kĩ năng phân tích và nhận xét bảng số liệu, biểu đồ, sơ đồ, lược đồ cơ cấu dân số.

   - Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích biểu đồ, sơ đồ, lược đồ và bảng số liệu về tình hình phân bố dân cư và dân cư thành thị.

c. Thái độ, giá trị.

Có nhận thức đúng đắn về vấn đề dân số, vận động mọi người thực hiện các chính sách dân số của quốc gia và địa phương

   - HS nhận thức được nước ta có cơ cấu dân số trẻ. Vai trò của giới trẻ đối với dân số, giáo dục, lao động và việc làm.

d. Định hướng năng lực.

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ…

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ,  tranh ảnh, mô hình,  năng lực thực địa,…

2. Phương pháp.

- Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, thuyết trình, phát vấn, trực quan sinh động,…

3. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

a. Chuẩn bị của GV

- Bài soạn Word và giáo án điện tử.

- Bản đồ phân bố dân cư và các đô thị trên thế giới.

- Biểu đồ tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô.

- Lược đồ tỉ lệ dân thành thị thế giới.

- Phiếu học tập,..

b. Chuẩn bị của học sinh.

- Tìm hiểu trước nội dung bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.

 

 

 

 

 

 

 

IV. Mô tả 4 mức độ yêu cầu và biên soạn câu hỏi, bài tập

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Biết được các thành phần tạo ra sự gia tăng dân số.

-Trình bày được xu hướng biến đổi dân số thế giới

-Trình bày được cơ cấu sinh học và cơ cấu xã hội của dân số thế giới

-Trình bày đượckhái niệm phân bố dân cư

-Trình bày được các đặc điểm của  đô thị hóa.

- Giải thích được xu hướng biến đổi quy mô dân số thế giới và hậu quả của nó

 -Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư.

 Phân tích ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của đô thị hóa.

 

- Phân tích được các số liệu thống kê về dân số, vẽ biểu đồ.

- Phân tích được các số liệu thống kê về phân bố dân cư, đô thị hóa vẽ biểu đồ.

 

 

- Liên hệ thực tế Việt nam về gia tăng dân số, sức ép dân số đến sự phát triển kinh tế xã hội và môi trường.

 

- Liên hệ được sự phân bố dân cư Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư Việt Nam

- Liên hệ được những mặt tích cực tiêu cực của quá trình đô thị hóa ở Việt Nam.

 

V. BIÊN SOẠN CÁC CÂU HỎI

Các yêu cầu đạt được của chuyên đề

Câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá

1. Nhận biết.

Nêu các thành phần tạo ra sự gia tăng dân số?

-Trình bày được xu hướng biến đổi dân số thế giới

 

 

 

-Trình bày được cơ cấu sinh học và cơ cấu xã hội của dân số thế giới

-Trình bày được khái niệm phân bố dân cư

-Trình bày được các đặc điểm của  đô thị hóa.

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Thông hiểu

- Giải thích được xu hướng biến đổi quy mô dân số thế giới và hậu quả của nó

 

-Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư.

 Phân tích ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của đô thị hóa.

3. Vận dụng cấp độ thấp

- Phân tích được các số liệu thống kê về dân số, vẽ biểu đồ.

 

 

 

 

 

- Phân tích được các số liệu thống kê về phân bố dân cư, đô thị hóa vẽ biểu đồ.

 

4. Vận dụng cấp độ cao.

- Liên hệ thực tế Việt nam về gia tăng dân số, sức ép dân số đến sự phát triển kinh tế xã hội và môi trường.

- Liên hệ được sự phân bố dân cư Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư Việt Nam

- Liên hệ được những mặt tích cực tiêu cực của quá trình đô thị hóa ở Việt Nam.

 

- Nêu khái niệm tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên?

-Gia tăng cơ học là gì? Bao gồm những bộ phận nào?

 

-Sử dụng bảng số liệu(trang 82) nhận xét tình hình gia tăng dân số thế giới.

        Năm

1804

1927

1959

1974

1987

1999

2025

Số dânTG(tỉ người)

1

2

3

4

5

6

8

Tg dsố tăng thêm 1 tỉ ng (năm)

         123        32              15         13         12

Tg dsố tăng gấp đôi (năm)

    123

      47

            38

 

- Phân bố dân cư là gì?

 

- Dựa bảng số liệu 24.3 và hình 24 trình bày các đặc điểm của đô thị hóa

Kết quả hình ảnh cho hình sgk địa lí 10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quan sát BSL (trang 82) và một số hình ảnh về dân số và ảnh hưởng của gia tăng dân số đến sự phát triển kinh tế-xã hội và môi trường để trả lời câu hỏi

-Giải thích sự thay đổi về quy mô dân số qua các thời kì

-Nêu hậu quả của việc gia tăng dân số

 

-Hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư.

 

-Đô thị hóa ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế-xã hội và môi trường

 

 

 - HS dựa vào BSL vẽ biểu đồ tròn về cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của một số nước

TÊN NƯỚC

CHIA RA (%)

KHU VỰC I

KHU VỰC II

KHU VỰC III

PHÁP

5,1

27,8

67,1

MÊHICÔ

28,0

24,0

48,0

VN

68,0

12,0

20,0

 

- Dựa vào BSL diện tích , dân số thế giới và các châu lục năm 2005 (trang 97) tính mật độ dân số, vẽ biểu đồ hình cột thể hiện MĐDS thế giới và các châu lục

 

 

 

 

 

 

Liên hệ Việt Nam về gia tăng dân số và ảnh hưởng của gia tăng dân số đến phát triển kinh tế xã hội và môi trường. Nêu biện pháp giải quyết.

 

        

 

 

 

Liên hệ sự phân bố dân cư và nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư ở Việt  Nam

 

 

 

Liên hệ Việt Nam ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế xã hội và môi trường.

 

VI. Thiết kế tiến trình dạy học theo chuyên đề.

 

 
  Text Box: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

 

 

 

 

 

- Xem hình ảnh.

  

 

 

 

 

 

 

 

 

GV đặt vấn đề: Nhận xét về qui mô dân số thế giới? Dân số có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế xã hội của các nước?

 

 

Text Box: HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về dân số thế giới

 

 

Hình thức: cặp đôi

* Bước 1: GV cho học sinh xem số liệu thống kê ( phụ lục trang 87) và bảng số liệu dân số một số nước trên thế giới

-Các nước có dân số đông

 

Thứ hạng

Quốc gia

Dân số  (người)

Thời điểm thống kê

   1

Trung Quốc

1.341.000.000

3 - 2010

   2

Ấn Độ

1.210.193.422

3 - 2011

   3

Hoa Kì

311.092.000

4 - 2011

   4

Indonesia

237.556.363

5 - 2010

   5

Brazil

190.732.694

8 - 2010

   6

Pakistan

175.636.000

4 - 2011

   7

Nigieria

158.259.000

    2010

   8

Bangladesh

150.354.000

    2010

   9

LB Nga

142.905.200

1 - 2011

  10

Nhật bản

127.960.000

3 - 2011

  11

Mexico

112.336.538

6 - 2010

- Các nước có dân số ít nhất

Thứ hạng

Quốc gia

Dân số  (người)

Thời điểm thống kê

   210

Monaco

35.000  

     2010

   211

San Marino

31.887 

12- 2010

   217

Nauru

10.000

      2010

   218

Tuvalu

10.000

      2010

HS trao đổi nêu quy mô dân số thế giới và sự khác biệt về quy mô dân số giữa các nước

* Bước 2: Cặp đôi GV cho HS xem bảng số liệu nhận xét tình  hình phát triển dân số thế giới qua các thời kì.

 

        Năm

1804

1927

1959

1974

1987

1999

2025

Số dânTG(tỉ người)

1

2

3

4

5

6

8

Tg dsố tăng thêm 1 tỉ ng (năm)

         123        32              15         13         12

Tg dsố tăng gấp đôi (năm)

    123

      47

            38

 

 

 

 
  Text Box: HỘP KIẾN THỨC KĨ NĂNG CỦA HOẠT ĐỘNG 1I. Dân số và tình hình phát triển dân số thế giới1. Dân số thế giới- Dân số thế giới: Tính đến năm 2005 là 6.477 triệu người. - Quy mô dân số giữa các nước rất khác nhau.2. Tình hình phát triển dân số trên thế giới- Dân số trên thế giới có tốc độ phát triển rất nhanh.- Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn.- Hiện nay tốc độ tăng dân số thế giới có xu hướng giảm dần.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
  Text Box: HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu gia tăng tự nhiên

 

 

 

 

 

 

Hình thức nhóm cho tỉ suất sinh và tỉ suất tử: thời gian hoạt động 5 phút

Hình thức cả lớp cho tỉ suất gia tăng tự nhiên

* Bước 1: GV chia nhóm hoàn thành phiếu học tập.

 

Tỉ suất sinh thô

Tỉ suất tử thô

Khái niệm

 

 

Công thức tính

 

 

Nhân tố ảnh hưởng

 

 

 Nhóm 1 và 3: Tỉ suất sinh thô

+ Nhận xét tình hình tỉ suất sinh thô của thế giới và ở các nước phát triển, các nước đang phát triển thời kì 1950 – 2005

+ Em hãy giải thích tại sao hiện nay nước ta có tỉ suất sinh đang giảm nhanh song dân số vẫn tăng nhanh?

 

 

 

 

Nhóm 2 và 4: Tỉ suất tử thô.

+ Nhận xét tình hình tỉ suất tử thô của thế giới và ở các nước phát triển, các nước đang phát triển thời kì 1950 – 2005

 

 
 

Hình 22.1 – Tỉ suất tử thô thời kì 1950 - 2005

 

 

 

 

 

* Bước 2: Học sinh trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau và ghi kết quả ra bảng phụ.

* Bước 3: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. GV đưa thông tin phản hồi.

* Bước 4: Cả lớp

- Thế nào là tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên?

- Giải thích tại sao: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số

- Hãy nêu hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh và sự phát triển dân số không hợp lí của các nước đang phát triển?

 

 

 

 

 

Text Box: HỘP KIẾN THỨC KĨ NĂNG CỦA HOẠT ĐỘNG 2 Tỉ suất sinh thô Tỉ suất tử thôKhái niệm - Khái niệm: Là tương quan giữa số trẻ em sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm (đơn vị: ).Là tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm (đơn vị: )Công thức tính Nhân tố ảnh hưởng - Các nhân tố ảnh hưởng + Yếu tố tự nhiên - sinh học.+ Phong tục tập quán và tâm lí xã hội.+ Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.+ Chính sách dân số. - Các nhân tố ảnh hưởng + Kinh tế - xã hội.+ Thiên tai.Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên- Khái niệm: Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô (đơn vị: %)- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số.Ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hộiDân số tăng nhanh gây hậu quả lớn đến kinh tế, xã hội và môi trường.

 

 

 

            

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                 

 

Text Box: GTTN(%)=

 

 

 

 

 

 

 

Câu hỏi: Dựa vào hình 22.3 cho biết

hinh22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Cho biết các nước được chia thành mấy nhóm có tỉ suất gia tăng tự nhiên khác nhau?

+ Kể tên một vài quốc gia tiêu biểu trong mỗi nhóm

+ Rút ra nhận xét

 

 

 

                                                                                                  

Text Box: HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu gia tăng cơ học

 

 

* Hoạt động cả lớp

Bước 1:  GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi

- Gia tăng cơ học là gì?

- Gia tăng dân số là gi?

- Hãy trình bày cách tính tỉ suất gia tăng dân số ?

Bước 2: HS trình bày.

 

 
  Text Box: HỘP KIẾN THỨC KĨ NĂNG CỦA HOẠT ĐỘNG 3Gia tăng cơ học- Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư.- Tỉ suất gia tăng cơ học là tương quan giữa số người nhập cư và xuất cư trong năm so với dân số trung bình trong cùng thời gian đó.Gia tăng dân số Là tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học (đơn vị %).

 

 

 

 

 

Text Box: G(%) =

 

 

 

 

 

 

Text Box: GTDS(%) = GTTN (%) + GTCH (%)

 

 

 

Câu hỏi:Tại sao nói gia tăng cơ học không ảnh hưởng tới số dân toàn thế giới, nhưng đối với từng khu vực, từng quốc gia thì gia tăng cơ học có ý nghĩa quan trọng? lấy ví dụ  ở Việt Nam.

 

 

 
  Text Box: HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu cơ cấu sinh học

 

 

 

 

 

Cơ cấu dân số theo giới

Hình thức: Cá nhân/ cặp

 Bước 1: HS làm bài  tập: Năm 2001 dân số Việt Nam là 78,7 triệu người trong đó số nam là 38,7 triệu người, số nữ là: 40,0 triệu người. Hãy tính:

1. Tương quan giới nam so với giới nữ

2. Tương quan giới nam (hoặc nữ) so với tổng số dân.

Bước 2: Đại diện HS đọc kết quả. GV chuẩn kiến thức.

Cơ cấu theo giới có ảnh hưởng gì đến việc phát triển kinh tế - xã hội ?

Cơ cấu dân số theo tuổi

Cá nhân/ cặp

- Cơ cấu dân số theo tuổi là gì?

- Ý nghĩa của cơ cấu dân số theo độ tuổi

- Tại sao nói cơ cấu dân số theo tuổi thể hiện tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia?

- Cách phân chia nhóm tuổi?

- Tháp tuổi là gì? Nêu ý nghĩa của tháp tuổi

- Phân tích các kiểu tháp tuổi ở hình 23.1

 

 

 

 

 

Kết quả hình ảnh cho hình tháp dân số địa lý 10

 

 

 

 

       
  Text Box: HỘP KIẾN THỨC KĨ NĂNG CỦA HOẠT ĐỘNG 4Cơ cấu sinh học1. Cơ cấu dân số theo giới- Là biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân (đơn vị: %).- Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực.- Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng lớn tới việc phát triển kinh tế, tổ chức đời sống và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.2. Cơ cấu dân số theo tuổi- Cơ cấu dân số theo tuổi là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.- Cơ cấu dân số theo tuổi thể hiện được tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của mỗi quốc gia- Cơ cấu dân số theo tuổi được chia thành ba nhóm:+ Nhóm dưới tuổi lao động 0 - 14 tuổi.+ Nhóm tuổi lao động: 15 - 59 tuổi (hoặc đến 64 tuổi).+ Nhóm trên tuổi lao động: 60 tuổi (hoặc 65 tuổi) trở lên. - Căn cứ vào tỉ lệ các nhóm tuổi người ta chia dân số các nước thành 2 nhóm+ Nhóm dân số trẻ* 0-14 > 35%* 60 trở lên < 10%+ Nhóm dân số già*0-14 < 25%*60 trở lên > 15 %- Để nghiên cứu sinh học người ta thường sử dụng tháp tuổi (tháp dân số). Có ba loại tháp dân số cơ bản:+ Tháp mở rộng+ Tháp thu hẹp + Tháp ổn định
 
    Text Box: HOẠT ĐỘNG 5: Tìm hiểu cơ cấu xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hình thức: cá nhân

- Thế nào là cơ cấu dân số theo lao động?

- Nguồn lao động là gì?

- Phân biệt hai nhóm dân số hoạt động kinh tế và không hoạt động kinh tế.

Đọc SGK mục II.b trang 91, kết hợp hình 23.2 hãy:

-  Cho biết dân số hoạt động theo khu vực kinh tế bao gồm mấy nhóm?

- So sánh cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của ba nước, nhận xét?

- Nêu ý nghĩa của cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá. Đọc SGK cho biết chỉ tiêu đánh giá trình độ văn hoá

 

 

 
  Text Box: HỘP KIẾN THỨC KĨ NĂNG CỦA HOẠT ĐỘNG 51. Cơ cấu dân số theo lao độnga. Nguồn lao động- Bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động.- Nguồn lao động được chia thành 2 nhóm:+ Nhóm dân số hoạt động kinh tế. + Dân số không hoạt động kinh tế. - Thế giới có 4,9 tỉ người hoạt động kinh tế, chiếm 48% dân số thế giới.b. Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế - Dân số lao động theo khu vực kinh tế gồm 3 khu vực:+ Khu vực I: Nông - Lâm - Ngư nghiệp+ Khu vực II: Công nghiệp và xây dựng+ Khu vực III: Dịch vụ2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá - Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư.- Chỉ tiêu đánh giá trình độ văn hoá là:+ Tỉ lệ người biết chữ ( những người từ 15 tuổi trở lên).+ Số năm đi học (những người 25 tuổi trở lên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
  Text Box: HOẠT ĐỘNG 6: Tìm hiểu về phân bố dân cư

 

 

 

 

 

 

* Khái niệm

Hình thức: Cặp đôi

Quan sát một số hình ảnh về phân bố dân cư

 

Kết quả hình ảnh cho dân cư nông thônKết quả hình ảnh cho dân cư nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kết quả hình ảnh cho dân cư nông thônKết quả hình ảnh cho dân cư nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bước 1:

+ Nêu khái niệm phân bố dân cư

Bài toán: Năm 2005, dân số thế giới là 6477 triệu người sinh sống trên diện tích rộng 135 triệu km2. Hãy tính mật độ dân số của thế giới. (đơn vị: người/km2).

Nêu công thức tính mật độ dân số

Bước 2: Học sinh trao đổi, bổ sung cho nhau.

*Đặc điểm

Hình thức cặp đôi

Bước 1: HS trả lời câu hỏi

Câu hỏi: - Nhận xét tình hình phân bố dân cư trên thế giới

               - Nhận xét về tỉ trọng phân bố dân cư trên thế giới trong năm 2005

 

Image2

* Nhân tố ảnh hưởng

Hình thức: Cá nhân

Bước 1: HS trả lời câu hỏi

- Tại sao dân cư thế giới phân bố không đều theo không gian và thời gian?

- Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến phân bố dân cư? Ví dụ?

- Nhân tố nào mang tính chất quyết định tới phân bố dân cư? Giải thích tại sao?

Bước 2: HS trả lời

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
  Text Box: HỘP KIẾN THỨC KĨ NĂNG CỦA HOẠT ĐỘNG 6Phân bố dân cư 1. Khái niệm:- Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và yêu cầu của xã hội.- Để thể hiện tình hình phân bố dân cư người ta thường dùng tiêu chí mật độ dân số (ng/km2)Mật độ dân số = Số người sống trên lãnh thổ DT lãnh thổ2. Đặc điểm- Mật độ dân số trung bình của thế giới là 48 người/km2 tuy nhiên phân bố dân cư không đồng đều trong không gian và thay đổi theo thời gian.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư- Các nhân tố tự nhiên: Khí hậu, nguồn nước, địa hình, đất đai và khoáng sản.- Các nhân tố kinh tế - xã hội: Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế, lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
  Text Box: HOẠT ĐỘNG 6: Đô thị hóa

 

 

 

 

 

 

Hình thức: Cá nhân

Bước 1: HS trả lời các câu hỏi

- Đô thị hóa là gì?

- Quá trình đô thị hóa có những đặc điểm gì?

- Dựa vào bảng Tỉ lệ dân cư thành thị và nông thôn thời kì 1900 - 2005 trang 95 SGK. Hãy nhận xét sự thay đổi tỉ lệ dân nông thôn và dân thành thị trên thế giới trong thời kỳ 1900 - 2005.

- Căn cứ vào H24, hãy cho biết

Kết quả hình ảnh cho hình sgk địa 10

 

+ Những châu lục và khu vực nào có tỉ lệ dân cư thành thị cao nhất?

+ Những châu lục và khuc vực nào có tỉ lệ dân cư thành thị thấp nhất?

* Giải thích tại sao?

- Nêu ví dụ chứng tỏ lối sống thành thị phổ biến rộng rãi

Bước 2: học sinh trả lời các câu hỏi.

 

 
  Text Box: HỘP KIẾN THỨC KĨ NĂNG CỦA HOẠT ĐỘNG 61. Khái niệm - Đô thị hóa là một quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị2. Đặc điểm- Dân cư thành thị có xu hướng tăng rất nhanh - Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn- Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Text Box: HOẠT ĐỘNG 7: Ảnh hưởng của đô thị hóa                                 

 

 

 

Hình thức: Nhóm/ Cặp

Bước 1: HS trả lời các câu hỏi

- Nêu những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của đô thị hoá đến sự phát triển  kinh tế - xã hội và môi trường.

Bước 2: GV tổ chức trò chơi tiếp sức, HS thi nhau viết lên bảng ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của đô thị hoá đến sự phát triển  kinh tế - xã hội và môi trường.

Text Box: HỘP KIẾN THỨC KĨ NĂNG CỦA HOẠT ĐỘNG 6a. Ảnh hưởng tích cực- Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động - Thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.- Thay đổi các quá trình sinh, tử và hôn nhân ở các đô thịb. Ảnh hưởng tiêu cựcĐô thị hóa không gắn với công nghiệp hóa gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đến môi trường, việc làm…...=> dẫn tới nhiều hiện tượng tiêu cực trong đời sống kinh tế - xã hội.                                                   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
  Text Box: HOẠT ĐỘNG 8: Củng cố

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 1. (Cặp đôi) Dựa vào bản đồ

- Xác định các khu vực thưa dân và các khu vực tập trung dân cư đông đúc

- Tại sao lại có sự phân bố dân cư như vậy?

- Liên hệ phân bố dân cư ở Việt Nam?

 

Image2

 

 

Hoạt động 2. Nhóm

GV tổ chức trò chơi: chia lớp làm 2 nhóm

HS xem các hình ảnh sắp sếp theo 2 nhóm  ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của gia tăng dân số và quá trình đô thị hóa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

batcoc

 

đói nghèo

 

 

 

 

 

 

 

 

Kết quả hình ảnh cho lao động

Hình ảnh có liên quan

 

                           

 

    

 

 

 

 

 

Kết quả hình ảnh cho thị trường tiêu thụ

Kết quả hình ảnh cho nghèo đói

 

Kết quả hình ảnh cho bệnh viện chật chộiKết quả hình ảnh cho thị trường tiêu thụ

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Ngọc Quyền

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Tóm tắt lịch sử Trường Trung học Nguyễn Khuyến

Tóm tắt lịch sử Trường Trung học Nguyễn Khuyến            Nhiều năm qua, biết bao nhiêu người khi nói về ngôi trường Nguyễn Khuyến đều bắt đầu bằng : "Trường của mình ...", chỉ mấy tiếng đơn giản đó thôi cũng đủ nói lên tình cảm rất gần gũi, rất thân thương. Ba mươi...

Thành Viên Đăng Bài

Các Trang Thông Dụng

Thủ tục hành chánh
Cải cách hành chính
Tìm hiểu lịch sử quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào
Một thời để nhớ
Trắc nghiệm Online
Video Nguyễn Khuyến
Tỉnh Đoàn Sóc Trăng
Biển Đảo

Đăng nhập thành viên